Tất cả các quá trình trong Hệ thống lọc nước RO tinh khiết 500 L/h này đều diễn ra khép kín nên tránh được | Hệ thống lọc nước DI - rửa bo mạch

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "MAYNUOCNONGMEGASUN.MAYCHEBIENGO.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Hệ thống lọc nước DI - rửa bo mạch: 0933242115

Rò rỉ bể chứa và đường ống

Sự cố tràn hóa chất tại các khu công nghiệp
Nước thải, rác thải từ các hoạt động của con người tác động trực tiếp đến nguồn nước bề mặt và thấm vào đất vào các lớp địa chất đến nước ngầm.
Các chất thải, rác thải trên bề mặt gặp nước mưa rỉ dần vào trong lòng đất.

Như vậy, mọi nguồn chất bẩn trên bề mặt đều được tích tụ vào đất khiến cho nguồn nước ngầm trong lòng đất ngày càng ô nhiễm hơn. Đứng trước tình trạng nước bị nước ngầm bị ô nhiễm nghiêm trọng, ngời dâ ngày càng phải tìm đến các giải pháp lọc nước để mong muốn được sử dụng nguồn nước sạch an toàn cho cả gia đình.
2. Chất gây ô nhiễm nước giếng khoan gây ra mùi vị lạ

Theo Đại học Minnesota, nước giếng dù trong vẫn có thể chứa số lượng lớn vi khuẩn. Những vi khuẩn này gây mùi từ nước giếng. Nước giếng có thể bốc mùi vì các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nước. Hệ thống lọc nước giếng khoan có thể xử lý tình trạng này bằng cách sử dụng than hoạt tính dạng hạt kết hợp với chất khử clo cho vi khuẩn. Dưới đây là một số chất gây ô nhiễm phổ biến và cách chúng thường được xử lý với hệ thống lọc nước giếng khoan:

2.1. Vi khuẩn, amip và ký sinh trùng

Nước giếng có khả năng bị ô nhiễm cao, và đặc biệt là nếu có hệ thống dẫn nước thải gần đó và chất thải. Không phải tất cả các vi khuẩn đều gây ra vị và mùi khó chịu, nhưng chúng vẫn có hại cho sức khỏe của con người. Tuy nhiên, hiện nay có rất nhiều máy lọc nước giếng khoan gia đình sử dụng màng lọc RO có khả năng loại bỏ vi khuẩn và các ký sinh trùng đến 99,99%.
2.2. Đường ống dẫn

Chì là một kim loại gây ô nhiễm phổ biến, không vị, không mùi và làm ô nhiễm nước vì đường ống dẫn nước của thành phố cũ, rỉ sét. Sử dụng bộ lọc nước giếng khoan lọc chì có thể đảm bảo loại bỏ chì khỏi nước uống của bạn.



2.3. Trầm và sắt có thể là trầm tích phổ biến ảnh hưởng đến nước dưới dạng các hạt nhìn thấy được hoặc dưới đáy ly nước uống. Sắt có thể ảnh hưởng đến độ cứng của nước uống, do đó cần phải sử dụng thiết bị lọc nước giếng khoan để làm mềm nước giúp bảo vệ sức khỏe, vòi dẫn nước và các thiết bị của bạn.
3. Tác hại khi sử dụng nước giếng khoan ô nhiễm

Nước giếng khoan có chứa kim loại nặng, chất hữu cơ, vi khuẩn cho sinh hoạt thường xuyên có nguy cơ gây nên các bệnh như:

- Viêm da, ngứa rát, đau mắt

- Đối với trẻ sơ sinh còn có thể bị xanh da, tiêu chảy, nặng hơn có thể ngộ độc tiêu hóa.

Với nguồn nước giếng khoan nhiễm kim loại như chì, asen, thuốc trừ sâu còn có nguy cơ gây các bênh nghiệm trọng như ung thư.

Bạn nên tìm hiểu: Các bệnh thường gặp khi dùng nước ô nhiễm: Nguyên nhân, biểu hiện, triệu chứng, dấu hiệu, cách chữa trị và phòng tránh

Kiểm tra chất lượng nước giếng khoan

Hiện nay có rất nhiều thiết bị lọc nước giếng khoan được sử dụng. Tuy nhiên để biết được bộ lọc nước giếng khoan nào phù hợp thì cần phải xác định được tính chất của nguồn nước là gì?
Quy trình kiểm tra khuyến cáo

Định kỳ 3 tháng hay 6 tháng nên lấy mẫu nước mang đi phân tích tại cơ quan y tế có đủ khả năng phân tích chất lượng nước, để biết được hàm lượng các chất trong nước, cần xử lý chất nào.
Sau khi có kết quả xét nghiệm nước, ta có thể đối chiếu với các tiêu chuẩn nước uống/ nước sinh hoạt do Bộ Y tế công bố để xem cần phải xử lý loại tạp chất nào, áp dụng loại lọc nào cho thích hợp/ hiệu quả.

6. Cách xử lý lọc nước giếng khoan như thế nào
6.1. Xây dựng bể xử lý lọc nước giếng khoan

Dựa trên từng mức độ ô nhiễm của nguồn nước giếng khoan có thể xây dụng bể làm thoáng - lắng - lọc để xử lý đầu nguồn phục vụ cho sinh hoạt. Giải pháp xây bể lọc thường được sử dụng để xử lý Sắt, Mangan, các hợp chất hữu cơ, rong rêu và cặn bẩn có trong nước… Nếu giếng bị phèn, nhiễm màu vàng, mùi tanh hay nước bị nhiễm đã vôi có thể xử lý luôn tại bể chứa ngay khi nước mới được bơm lên.

Bể lọc này gồm có các giàn phun mưa nhằm làm thoáng tạo môi trường để sắt hòa tan (Sắt 2) trong nước chuyển sang dạng kết tủa (Sắt 3). Sau đó khi qua bể lắng và bể lọc, hợp chất kết tủa của sắt này sẽ bị giữ lại bởi cơ chế lọc khe hở và cơ chế hấp thụ của hệ thống lọc nước giếng khoan gia đình.

Các vật liệu cấu tạo của một bể lọc đơn giản.

Sỏi đá: Lọc cặn thô như lá cây, sạn cát…
Vật liệu Filox: Là một loại vật liệu đã được hoạt tính hóa, chuyên dùng để khử các sắt (Fe2+), mangan (Mn), và mùi tanh của sắt FeS2
Hạt nhựa Corosex: Với thành phần chính là magieoxit giúp nâng pH của nước và loại bỏ kim loại hòa tan trong nước.
Than hoạt tính: Hấp phụ Clorine, các hợp chất hữu cơ gây màu mùi, cải thiện vị tự nhiên của nước, giúp nước ngon ngọt hơn.

Tuy nhiên theo đánh giá giải pháp này mang lại hiệu quả chưa cao, chưa lọc triệt để hết các chất có kích thước nhỏ nên thường được sử để lọc nước cho mục đích tắm rửa. Ngoài ra xây dựng bể lọc này cũng chiếm khá nhiều diện tích nên cũng kén chọn không gian xây dựng.
6.2. Làm mềm nước giếng khoan
Việc sử dụng chất làm mềm nước mang lại nhiều lợi ích khác nhau ngoài sự tiện lợi, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe gia đình. Dưới đây là một số lợi ích khác của việc sử dụng chất làm mềm nước:

Làm cho tóc và da mềm hơn: Chất làm mềm nước làm cho da và tóc mềm mại.
Kéo dài tuổi thọ của các thiết bị: Thiết bị sẽ được bảo vệ do hóa chất và cặn bã sẽ bị ngăn chặn. Ngoài ra, nó có thể sử dụng năng lượng ít hơn khi nó hoạt động.
Máy làm mềm nước cũng là một loại thiết bị được sử dụng để giảm độ cứng hoặc lượng khoáng chất của nước. Thông thường, các ion natri hoặc kali thay thế canxi và ion magiê trong nước tạo ra độ cứng của nước.

Chưng cất là một quá trình trong đó nước có tạp chất được đun sôi.



Hơi nước được thu lại và sau đó ngưng tụ trên một thùng chứa riêng biệt. Quá trình này sẽ loại bỏ và sau đó để lại rất nhiều chất gây ô nhiễm rắn. Có nhiều cách khác nhau để chưng cất nước giếng. Dưới đây là một số phương pháp:

Bạn có thể sử dụng đá nhỏ, cát, than và vải. Sử dụng một vật thể hình nón và đặt một ít than củi lên. Sau đó, tạo bộ lọc bằng cách lấp đầy hình nón xen kẽ với cát và đá nhỏ.
Bạn có thể đun sôi nước giếng trong 5 phút, tất cả các vi khuẩn bên trong sẽ được loại bỏ. Tuy nhiên, đun sôi sẽ không thể loại bỏ chất rắn và các chất khác bên trong nước giếng.
Việc sử dụng viên iốt có thể tiêu diệt vi khuẩn trong nước giếng một cách hiệu quả. Tuy nhiên, nó có thể gây ra mùi vị không mong muốn.

6.4. Khử trùng
Khử trùng có thể là một quá trình vật lý hoặc hóa học. Đây là cách các vi sinh vật gây bệnh bị tiêu diệt hoặc ngừng hoạt động. Đây là quá trình được sử dụng bởi rất nhiều thành phố để làm sạch nguồn nước của họ. Các chất khử trùng hóa học phổ biến nhất là ozone, clo dioxide và tất nhiên, clo.
Khử trùng bằng Clo là một trong nhiều phương pháp khử trùng nước. Nó vô hiệu hóa các vi sinh vật bằng cách phá hủy màng tế bào. Ngay khi màng tế bào bị suy yếu, clo có thể xâm nhập vào tế bào. Sau đó, nó có thể phá vỡ hệ hô hấp cộng với hoạt động DNA.
Hơn nữa, clo có nhiều mục đích ngoài việc khử trùng. Nó có thể cung cấp một lượng dư có thể tránh sự phát triển của mầm bệnh trong bể. Hệ thống lọc nước giếng khoan gia đình sử dụng màng RO có thể là lựa chọn tốt nhất của bạn để xử lý nước giếng. Nó có thể loại bỏ hầu hết các chất gây ô nhiễm phổ biến khỏi nước tốt hơn bất kỳ bộ lọc trọng lực nào khác.
6.5. Hệ thống máy lọc nước giếng khoan gia đình

Tại sao bạn cần thiết bị máy lọc nước giếng khoan cho cả nhà? Lý do bạn cần hệ thống lọc nước giếng khoan gia đình vì nước là thành phần tất yếu cho cuộc sống. Và nước uống an toàn là một nhu cầu cơ bản của con người.
Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh, nước giếng khoan bị ô nhiễm có thể gây buồn nôn, tiêu chảy và sự xuất hiện của các chất gây ô nhiễm có hại trong nước có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như: ung thư, các vấn đề về thần kinh, sinh sản và bệnh đường tiêu hóa. Các chất gây ô nhiễm, như nitrat đặc biệt không an toàn cho trẻ sơ sinh vì chúng có thể làm giảm lượng oxy trong máu của trẻ.
Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai, người già và những người có hệ miễn dịch yếu có thể đặc biệt dễ bị bệnh từ một số chất gây ô nhiễm trong nước. Sử dụng thiết bị lọc xử lý nước giếng khoan cho cả nhà sẽ giúp đảm bảo nước giếng an toàn để uống.
Đối với các gia đình có diện tích nhỏ, không có điều kiện xây lắp các thống lọc nước giếng khoan lớn, việc sử dụng một chiếc máy lọc nước giếng khoan gia đình là giải pháp hoàn toàn hợp lý. Với ưu thế nhỏ gọn, chức năng xử lý nước đạt hiệu quả cao lại có tính thẩm mỹ hơn so với các thiết bị lọc nước giếng khoan khác nên máy lọc nước giếng khoan gia đình rất nhiều hộ tin dùng.

Hiện nay, Karofi có dòng máy lọc nước gia đình chuyên dụng để xử lý triệt để các tạp chất trong nước giếng khoan nhờ bộ lõi lọc được cấu tạo chuyên biệt và phù hợp.



Lõi lọc thô 1,2,3: Với các vật liệu lọc thô sợi PP, vật liệu cation và Than cacbon: giúp loại bỏ các tạp chất có kích thước trên 1 micromet. Các chất hữu cơ có trong nước và cả các ion canxi, magie gây nước cứng, giúp nước mềm hơn và bảo vệ màng lọc RO phía sau.
Màng lọc  RO Dow nhập khẩu từ Mỹ được cấu tạo từ những tấm màng mỏng bằng chất liệu đặc biệt (TFC - Thin Film Composite), với các lỗ màng siêu nhỏ chỉ bằng 1/10.000 đường kính sợi tóc (các lỗ lọc chỉ to hơn vài ba phân tử H2O), vì thế chỉ cho các phân tử nước đi qua tạo nên nguồn nước uống trực tiếp cho gia đình bạn.


Ngoài ra, máy lọc nước RO Karofi còn tích hợp bộ lõi lọc chức năng, bổ sung các khoáng chất có lợi, dễ dàng hấp thu vào tế bào, hỗ trợ cơ thể chống lại quá trình lão hóa giúp nước vừa sạch đạt tiêu chuẩn nước uống của BYT lại vừa tốt cho cơ thể.
7. Các tiêu chí lựa chọn thiết bị lọc xử lý nước giếng khoan

Một thực tế là không thể tránh khỏi: Nhiều nghiên cứu cho thấy chất lượng nước (uống) rất đáng báo động. Ngày này qua ngày khác, phần lớn chúng ta tiêu thụ nước bị nhiễm hóa chất từ ​​hoạt động nông nghiệp, kim loại nặng: chì - clo, fluoride.
Tuy nhiên ngày càng có nhiều người nhận thức được vấn đề và muốn tìm đến các sản phẩm máy lọc nước giếng khoan gia đình. Trước tiên bạn cần tìm hiểu các tiêu chí lựa chọn một thiết bị lọc nước giếng khoan giếng khoan gia đình.

7.1. Chất lượng nước
Trước hết, bạn nên cố gắng tìm hiểu thêm về chất lượng nước nhà bạn đang sử dụng. Điều này giúp bạn quyết định chọn mua sản phẩm máy lọc nước giếng khoan có khả năng xử lý tất cả các chất gây ô nhiễm ẩn trong nước. Bạn có thể mua một bộ dụng cụ kiểm tra chất lượng nguồn nước giếng để biết được thông tin chính xác nhất.
Nước giếng trong nhiều trường hợp bị ô nhiễm hóa chất từ hoạt động nông nghiệp. Phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, vi sinh vật gây bệnh là những thành phần có thể gây ô nhiễm nước.
7.2. Các loại lõi lọc
Các loại lõi lọc có thể loại bỏ các chất gây ô nhiễm cơ bản: trầm tích, clo và một số hóa chất gây ra mùi và vị khó chịu. Những thiết bị lọc xử lý nước giếng khoan nhiễm sắt, mangan và các kim loại nặng khác.
Nhưng chỉ có công nghệ lọc thẩm thấu ngược RO được sử dụng trong các loại máy lọc nước giếng khoan gia đình mới có khả năng loại bỏ tất cả những chất độc hại và làm cho nước an toàn 100% để uống và nấu ăn.
7.3. Chi phí
Bạn nên tính đến chi phí mua ban đầu khi đầu tư một một hệ thống lọc nước giếng khoan gia đình và cả bộ lõi lọc thay thế cũng như các khoản chi phí có thể phát sinh trong quá trình sử dụng máy lọc nước giếng khoan gia đình.

Nếu gia đình bạn đang sử dụng nguồn nước giếng khoan không đảm bảo, bạn có thể tham khảo, lựa chọn máy lọc nước giếng khoan Karofi giúp loại bỏ hoàn toàn các chất ô nhiễm trong nước và tuyệt đối an toàn cho người sử

Hệ thống lọc nước DI - rửa bo mạch

Các sản phẩm máy lọc nước đang dần trở nên quen thuộc với mỗi gia đình. Nước sau đi hoàn thành giai đoạn tiền xử lý sẽ được chuyển tới giai đoạn lọc ở màng RO. Màng lọc RO được coi giống như một trái tim của cả hệ thống lọc nước công nghiệp. Cụ thể, màng RO có thể loại bỏ 99,9% các loại tạp chất, virus, vi khuẩn gây hại có trong nước. Về cấu tạo của màng lọc RO, chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn ở một bài viết riêng (Cấu tạo và chức năng của màng lọc RO). Tùy thuộc vào chất lượng nước đầu vào cũng như công suất lọc, thì mỗi hệ thống lọc công nghiệp sẽ được bố trí số lượng màng RO khác nhau. Số màng RO càng nhiều, đồng nghĩa với công suất cho ra nguồn nước tinh khiết lớn hơn.
Sửa máy lọc nước nóng lạnh bạn đang muốn cải tạo để nâng cấp hệ thống, Khi chọn kính hiệu suất cao, công suất của máy làm lạnh cũng sẽ được giảm đi. Dưới đây là mô hình mô phỏng năng lượng minh họa cho việc kết hợp tối

Thành phần chính của nguồn nước ngầm, nước giếng khoan

Thành phần đặc trưng của nước ngầm phụ thuộc vào thành phần hóa học của các tầng đất, nham thạch chứa nó, thành phần hóa học của nguồn nước mặt, khí hậu, thời tiết. Các loại đất, nham thạch của vỏ trái đất chia thành các tầng lớp khác nhau và có thành phần hóa học khác nhau. Tuy nhiên tất cả đều có những thành phần đặc trưng sau:

Độ cứng của nước:

Là đại lượng biểu thị cho hàm lượng các muối của canxi và magie có trong nước. Có thể phân biệt thành 3 loại độ cứng: độ cứng tạm thời, độ cứng vĩnh cửu và độ cứng hoàn toàn phần. Độ cứng tạm thời biểu thị tổng hàm lượng các muối cacbonat và bicacbonat của caxi và magie có trong nước. Độ cứng vĩnh cửu biểu thị tổng hàm lượng các muối còn lại của caxi và magie có trong nước. Độ cứng toàn phần là tổng của hai loại độ cứng trên.

Độ pH của nước:

Được đặc trưng bởi nồng độ ion H+ trong nước (pH = -lg[H+]. Tính chất của nước được xác định theo các giá trị khác nhau của pH. Khi pH = 7 nước có tính trung tính, pH < 7 nước mang tính axit và khi pH > 7 nước có tính kiềm.

Hàm lượng Fe:

Sắt tồn tại trong nước dưới dạng sắt (II) hoặc sắt (III). Trong nước ngầm sắt thường tồn tại dưới dạng sắt (II) hòa tan của các muối bicacbonat, sunfat, clorua, đôi khi dưới dạng keo của axit humic hoặc keo silic. Khi tiếp xúc với oxi hoặc các chất oxi hóa, sắt (II) bị oxy hóa thành sắt (III) và kết tủa thành bông cặn Fe(OH)3 có màu nâu đỏ. Nước ngầm thường có hàm lượng sắt cao, đôi khi lên tới 30mg/l hoặc có thể còn cao hơn nữa.

Độ kiềm của nước:

Có thể phân biệt thành độ kiềm toàn phần và riêng phần. Độ kiềm toàn phần bao gồm tổng hàm lượng các ion bicacbonat, hydroxit và anion của các muối của các axit yếu. Khi nước thiên nhiên có độ màu lớn, độ kiềm toàn phần sẽ bao gồm cả độ kiềm do muối của các axit hữu cơ gây ra. Độ kiềm riêng phần được phân biệt: độ kiềm bicacbonat hay độ kiềm hydrat.

Hàm lượng Mn:

Mangan thường được gặp trong nước ngầm ở dạng mangan (II), nhưng với hàm lượng nhỏ hơn sắt rất nhiều. Tuy vậy với hàm lượng mangan > 0.05 mg/l đã gây ra các tác hại cho việc sử dụng và vận chuyển nước như sắt.



Các hợp chất chứa Nitơ

Tồn tại trong nước thiên nhiên dưới dạng nitrit (HNO2), nitrat (HNO3) và amoniac (NH3). Các hợp chất chứa nitơ có trong nước chứng tỏ nước đã bị nhiễm bẩn bởi nước sinh hoạt. Khi mới bị nhiễm bẩn trong nước có cả nitrit và amoniac. Sau một thời gian, amoniac và nitrit bị oxy hóa thành nitrat.
Phương pháp xử lý giếng khoan

Hệ thống xử lý nước giếng khoan sử dụng các cột lọc có chứa vật liệu xử lý phù hợp với từng loại ô nhiễm nguồn nước. Với thiết kế đầy đủ của hệ thống xử lý nước giếng khoan thì sử dụng 4 cột lọc, tuy nhiên tuỳ vào thành phần ô nhiễm và mục đích sử dụng nước sinh hoạt thì có thể thiết kế các hệ thống xử lý đặt trưng riêng. Cấu tạo của hệ thống lọc nước giếng khoan, gồm:

Cột lọc thô: Chứa thành phần cát mangan hay Filox, cát thạch anh, Sỏi: Cột lọc này giúp loại bỏ các thành phần rắn trong nước, đồng thời oxy hóa các thành phần kim loại như Fe, Mn  hòa tan có trong nước. Thời gian thay thế 2 năm.
Cột lọc than hoạt tính: Cột lọc này có chứa thành phần than hoạt tính, giúp khử mùi khử màu, hấp phụ các chất độc có trong nước và loại bỏ vi khuẩn, giúp cân bằng pH cho nước.Thời gian thay thế 2 năm.
Cột làm mềm: Cột lọc này chứa thành phần các hạt nhựa trao đổi cation, có khả năng trao đổi với các cation làm cứng nước như Ca Mg,… và cũng giúp giữ lại các cation khác có trong nước, tạo ra một nguồn nước sạch đủ tiêu chuẩn để sử dụng trong sinh hoạt. Thời gian thay thế 18-20 tháng.
Cột lọc tinh: Cột lọc này là cột lọc Polypropylene (PP) được tạo thành từ các sợi bông xốp nén lại, kích thước màng lọc này chỉ còn 5 µm nên giúp loại bỏ được các hạt lơ lửng trong nước, hay các hạt nhựa trao đổi bị chảy qua. Thời gian thay thế 12-15 tháng, tùy mẫu nước.
Bồn muối: Bồn chứa dung dịch muối bão hòa để hoàn nguyên cho các hạt cation trao đổi của cột làm mềm nước. Bồn muối Cấp muối bổ sung khi hết.
Máy bơm: Sử dụng máy bơm hút nước trực tiếp từ nguồn nước ngầm hay từ bể chứa nước của gia đình cung cấp nước cho hệ thống lọc.
Van tự động: Van này có nhiệm vụ tự động đóng mở các đường ống, giúp cho quá trình hoàn nguyên được tự động.

Tuy nhiên một số gia đình còn sử dụng giàn phun nước để oxy hóa hoàn toàn Fe, Mn hòa tan có trong nước, giúp làm tăng hiệu quả và tuổi thọ của các cột lọc.


Với hệ thống lọc nước giếng khoan khi sử dụng thêm dàn phun mưa lắp trước lọc tổng đầu nguồn giúp làm tăng khả năng xử lý lọc của hệ thống. Đồng thời, giúp khử sạch hơn các ion kim loại tan trong nước, đảm bảo nguồn nước được lọc trong hơn, sạch hơn.

Lọc nước giếng khoan là rất cần thiết do nước giếng khoan tiềm ẩn nhiều rủi ro về chất lượng nước. Lý do hiện nay các nguồn nước ngầm bị ô nhiễm nghiêm trọng. Nước giếng khoan có thể nhiễm nhưng chất độc như: Asen, thủy ngân, sắt, đá nhiều chất độc khác.

Có 02 cách để lọc nước giếng khoan, mang lại nguồn nước an toàn cho người sử dụng, bao gồm: 1) Làm bể lọc nước giếng khoan; 02 mua hệ thống lọc nước giếng khoan;
1. Làm bể lọc nước giếng khoan

Hệ thống xử lý nước giếng khoan bạn có thể tự làm và thiết kế tại nhà ở những vị trí mình muốn với mục đích tạo nguồn nước sinh hoạt sạch, an toàn cho sức khỏe gia đình trước tình trạng nguồn nước đang ngày càng bị ô nhiễm bởi các chất độc hại, gây nguy hiểm đến sức khỏe. Cùng tìm hiểu cách làm bể lọc đơn giản thế nào trong bài viết sau đây!



Tại sao phải làm bể lọc nước giếng khoan?

Việc làm bể xử lý nước giếng khoan là rất cần thiết vì: Theo kết quả khảo sát của UNICEF và Bộ Y tế, hiện tại 95% chất thải, nước thải xả vào môi trường nước. Tại nông thôn, 31% sử dụng nước giếng khoan, 31,2% sử dụng giếng khơi, 11% sử dụng nước mưa, sông, suối đang bị ô nhiễm nặng.

Thông thường, nước giếng khoan, giếng khơi đều chứa các thành phần độc hại ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người như: Sắt, kim loại nặng và đặc biệt, có thể chứa hàm lượng Asen (thạch tín) vượt quá mức cho phép (tùy từng khu vực mà mức độ nặng nhẹ khác nhau). Đây là nguyên nhân chính dẫn đến 80% các bệnh nguy hiểm thông qua đường nước ăn uống sinh hoạt sau thời gian dài sử dụng.

Tùy theo từng vùng miền mà nguồn nước giếng khoan, giếng khơi có nhiễm những tạp chất khác nhau. Ở đây chúng tôi tập trung hướng dẫn cách làm bể lọc nước giếng này nhằm lọc nước nhiễm sắt (nhiễm phèn), khử Mangan, xử lý Asen (thạch tín) rất đơn giản và hiệu quả, giúp mọi người tiết kiệm chi phí, trong khi chưa có thiết bị chuẩn hơn.

– Dùng bể xây có kích thước (DxRxC) (80cm x 80 cm x 1m), có thể dùng các bể nhựa, thùng nhựa, thùng inox có thể tích từ 200 (lít) trở lên, đối với bể lọc kích thước quan trọng nhất là độ cao phải được từ 1m trở lên. Sơ đồ đã mô tả kỹ trật tự các lớp vật liệu, dưới đây là các thông số:

– Dưới đáy bể dùng ống lọc nhựa PVC Ф48 hoặc lưới inox nhỏ, để làm ống thu nước. Ống lọc, lưới lọc này có tác dụng ngăn không cho vật liệu lọc chảy ra ngoài theo nước.
Thành phần các lớp của bể lọc bao gồm:

– Lớp vật liệu thứ 1: sỏi nhỏ kích thước 0,5-1 cm, dày 10cm.

– Lớp vật liệu thứ 2: Cát vàng hoặc cát thạch anh chuyên dùng. Độ dày 25-30 cm.

– Lớp vật liệu thứ 3: Cát Mangan có tác dụng hấp thụ hết mangan.

– Lớp vật liệu thứ 4: Vật liệu than hoạt tính (không nên dùng than HOA, than Hà Lan sẽ tốt nhất) dùng để khử độc, mầu, mùi và các tạp chất hữu cơ trong nước.Độ dày 10 cm.

– Lớp vật liệu thứ 5: Vật liệu lọc FILOX dùng để xử lý sắt, mangan, asen. Độ dày 10 cm

– Lớp vật liệu thứ 6: Cát vàng hạt to hoặc cát thạch anh,độ dày 10-15 cm.

– Trên cùng dùng giàn phun mưa hoặc bộ trộn khí để oxy hóa nguồn nước.

2. Mua hệ thống lọc nước giếng khoan

Tuy nhiên, cách làm bể xử lý nước giếng này mất rất nhiều thời gian và việc sục rửa vật liệu khá phức tạp. Mặt khác không xử lý triệt để các chất nhiễm bẩn trong nước.

Hiện nay, chúng tôi có công nghệ lọc nước giếng nhiễm sắt, mangan, asen,…các kim loại nặng có hại cho sức khỏe người sử dụng triệt để bằng hệ thống bình lọc áp lực, sử dụng van tự động sục rửa, lắp đặt dễ dàng.

Cấu trúc hệ thống máy lọc nước giếng

Tùy vào chất lượng nước giếng khoan, vào khả năng kinh tế mà có thể sử dụng hệ thống lọc nước giếng  2 cột GK2C, hệ thống lọc nước giếng khoan 3 cột  GK3C hay hệ thống lọc nước giếng khoan 4 cột BT4C với van điều khiển là van tay.

Nếu dùng van tự động, thì tương tự ta có các hệ thống lọc nước giếng khoan sau: Van tay điều khiển cũng dễ dàng bằng một thao tác nhẹ nhàng là có thể sục rửa. Còn van tự động thì hệ thống tự động sục rửa.

Ngoài phương án thiết kế gia đình mình 1 hệ thống lọc tại nhà, khách hàng cũng có thể tham khảo một số phương án lọc hệ thống từ Sunny-Eco để đưa ra lựa chọn hợp lý nhất:

Sõi lọc nước hay còn gọi là sỏi đỡ hay sỏi thạch anh có tác dụng như giá đỡ giảm áp lực và chống thông tắc giàn thu nước. Cát lọc nước, cát thạch anh lọc nước giữ lại cặn, tạp chất không hòa tan trong nước. Than hoạt tính loại bỏ mùi, độc tố có trong nước giếng khoan. Nhựa trao đổi ion khử kim loại hòa tan, làm mềm nước.

Lọc nước giếng khoan phục vụ cho các mục đích sản xuất với yêu cầu xử lý nước thải phải đạt đến mức độ nước tinh khiết thì cần phải bố trí thêm các vật liệu lọc tinh như lọc Micro, lọc UF, lọc RO và các thiết bị máy móc khác như hệ thống đường ống inox hàn xông khí, hệ thống khí nén, cụm bồn hóa chất, bơm thường, bơm định lượng, bơm cao áp, cụm thiết bị khử trùng như máy ozone, đèn UV và cụm thiết bị CIP hệ thống.


Hệ thống lọc nước giếng khoan là gì?

Hệ thống lọc nước giếng khoan là hệ thống xử lý nước nguồn nước giếng khoan để dùng cho sinh hoạt. Mang lại nguồn nước đầu ra đảm bảo sạch, an toàn cho người dùng.
Ưu điểm của hệ thống lọc nước giếng khoan

Hỗ trợ bảo vệ sức khỏe người dùng nhờ nguồn nước hợp vệ sinh, đạt chuẩn nước sinh hoạt mà bộ Y Tế quy định.
Sử dụng nguồn nước sau lọc phục vụ cho các hoạt động sản xuất giúp giảm tình trạng trì hoãn trong quá trình vận hành máy móc do nguồn nước sạch luôn được chủ động.
Nước qua hệ thống lọc được loại bỏ các tạp chất, kim loại nặng nên trang thiết bị sinh hoạt, máy móc, nhà vệ sinh, phòng tắm không còn xuất hiện các mảng bám, cáu cặn mất thẩm mỹ. Các thiết bị sử dụng nước không còn bị hỏng, hư hại trong quá trình sử dụng.
Các đường ống dẫn nước không còn hiện tượng bị tắc kẹt do cặn bám quanh thành ống.

Có nhiều cách lắp đặt những thiết bị trong hệ thống. Nhưng chúng tôi lựa chọn cách bố trí như sau. Hi vọng rằng sơ đồ sẽ phù hợp với gia đình bạn.

Hệ thống lọc thô

Có nhiệm vụ chính là ngăn chặn và loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn trong nước. Hạn chế một lượng lớn tạp chất xuống hệ thống lọc tinh. Bảo vệ và nâng cao tuổi thọ của hệ thống lọc tinh. Tuy có cấu trúc kỹ thuật đơn giản. Nhưng lại là hệ thống lọc nước vô cùng quan trọng. Với những nguồn nước nhiễm phèn thì, hệ thống cực kỳ hiệu quả để xử lý kim loại nặng.

Vị trí lắp đặt thường là lắp trực tiếp trong bồn chứa nước chưa qua xử lý. Hệ thống lọc thô cần phải được vệ sinh thường xuyên để loại bỏ những chất cặn bẩn bám lại sau một thời gian sử dụng.
Hệ thống lọc tinh

Bộ phận này sử dụng nguyên liệu chính là bộ than hoạt tính kết hợp với một số nguyên liệu khác như cát mangan, cát thạch anh, cát vàng hạt to… để giữ lại nhiều tạp chất hữu cơ, vô cơ nhỏ, các kim loại nặng… nhằm khai thác tối đa hiệu quả lọc nước mà vẫn giữ nguyên các khoáng chất tự nhiên có trong nước.
Hệ thống làm mềm nước

Dùng công nghệ trao đổi ion được dùng để “làm mềm nước”. Nói cách khác là loại trừ các ion Canxi và Magie trong nước. Bằng việc trao đổi ion hiệu quả, các ion Canxi và Magie sẽ bị giữ lại ở lớp lưới lọc ion. Qua đó nguồn nước sẽ “mềm” và tốt cho sinh hoạt hơn.

Nguyên lý hệ thống lọc nước giếng khoan

Vì cấu tạo giếng khoan thường ở dưới lòng đất từ vài mét đến vài chục mét nên cần máy bơm để đưa nước lên cao trên mặt đất. Nước sau khi từ

Hình Ảnh